• Image

  • Image

Bạn vì cộng đồng & cộng đồng vì bạn !

ERYKID

Giá: Liên hệ

Thông tin sản phẩm

Erythromycin được chỉ định để điều trị/dự phòng nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với erythromycin

Công dụng và chỉ định đối tượng sử dụng của ERYKID:

Erythromycin được chỉ định để điều trị/dự phòng nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với erythromycin:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm amiđan, áp xe quanh amiđan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm xoang, nhiễm trùng thứ phát ở bệnh cúm và cảm lạnh thông thường.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm khí quản, viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi (viêm phổi thùy, viêm phế quản phổi, viêm phổi không điển hình nguyên phát), giãn phế quản, bệnh Legionnaire.

- Nhiễm trùng tai: viêm tai giữa, viêm tai ngoài, viêm xương chũm.

- Nhiễm trùng miệng/ nha khoa: viêm lợi, viêm họng Vincent.

- Nhiễm trùng mắt: viêm bờ mi.

- Nhiễm trùng da và mô mềm: mụn đinh và nhọt, nhiễm trùng quanh móng, áp xe, mụn trứng cá, chốc lở, viêm mô bào, viêm quầng.

- Nhiễm trùng đường tiêu hóa: viêm túi mật, viêm ruột non tụ cầu khuẩn.

- Dự phòng: trước và sau phẫu thuật, bỏng, thấp khớp.

- Nhiễm trùng khác: viêm tủy xương, viêm niệu đạo, lậu, giang mai, bệnh u hạt lympho sinh dục, bạch hầu, viêm tuyến tiền liệt, sốt tinh hồng nhiệt.

THÀNH PHẦN

Sau khi hoàn nguyên, mỗi 5 mL hỗn dịch chứa:

Hoạt chất:

Erythromycin..........…….…250 mg

(dưới dạng Erythromycin ethylsuccinat)

Tá dược: Natri carboxymethylcellulose, colloidal anhydrous silica, sorbitol, acid citric monohydrat, sucralose, saccharose, hương cam, sunset yellow.

DẠNG BÀO CHẾ VÀ QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

- Bột pha hỗn dịch uống

- Hộp 1 lọ 60 mL, 100 ml.

LIỀU DÙNG

Khối lượng tính theo erythromycin.

Dùng đường uống:

Người lớn, kể cả người cao tuổi và trẻ em trên 8 tuổi:

- 2 g/ ngày chia theo liều. Đối với các trường hợp nhiễm trùng nặng liều có thể lên đến 4 g/ ngày chia theo liều.

- Liều thông thường: 10 mL x 4 lần/ ngày hoặc 20 mL x 2 lần/ ngày.

Trẻ em từ 2 đến 8 tuổi:

- 30 mg/kg/ngày chia đều theo liều. Đối với các trường hợp nhiễm trùng nặng liều có thể lên đến 50 mg/kg/ngày chia theo liều.

- Liều thông thường: 5 mL x 4 lần/ ngày hoặc 10 mL x 2 lần/ ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi:

- 30 mg/kg/ngày chia đều theo liều. Đối với các trường hợp nhiễm trùng nặng liều có thể lên đến 50 mg/kg/ngày chia theo liều.

- Liều thông thường: 2,5 mL x 4 lần/ ngày hoặc 5 mL x 2 lần/ ngày.

Suy thận:

Nếu suy thận nặng (GFR

CÁCH DÙNG

Thuốc dùng đường uống.

Hoàn nguyên bột thành hỗn dịch với nước trước khi dùng. Đong nước sôi để nguội vào lọ đựng bột thuốc tới vạch, lắc đều trước mỗi lần sử dụng. Hàm lượng erythromycin sau khi tạo thành hỗn dịch là erythromycin 250 mg/5 mL. Nắp kín và bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh sau khi dùng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh quá mẫn với erythromycin, người bệnh trước đây đã dùng erythromycin mà có rối loạn về gan, người bệnh có tiền sử bị điếc.

- Chống chỉ định dùng chung với các thuốc astemizol, terfenadin, cisaprid, pimozid, ergotamin và dihydroergotamin.

THẬN TRỌNG

- Cần sử dụng rất thận trọng erythromycin cho người bệnh đang có bệnh gan hoặc suy gan. Cũng cần phải rất thận trọng khi dùng với các người bệnh loạn nhịp và có các bệnh khác về tim. Trong trường hợp này, tương tác thuốc có thể gây tác dụng phụ chết người.

- Chế phẩm có chứa sorbitol nên thận trọng với những bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền.

Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú

Phụ nữ có thai

Erythromycin đi qua nhau thai và nồng độ trong bào thai thấp. Nó đã được sử dụng trong nhiều năm mà không có những hậu quả rõ ràng xấu trong thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có mối nguy hiểm. Tuy nhiên, để an toàn không được dùng dạng thuốc này trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú

Erythromycin tiết vào sữa mẹ với nồng độ cao hơn nồng độ trong huyết tương của người mẹ. Tuy không có thông báo về tác dụng không mong muốn cho trẻ em bú sữa mẹ có erythromycin, nhưng có 3 vấn đề tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ:

- Thay đổi hệ vi khuẩn chí đường ruột

- Tác động trực tiếp lên trẻ sơ sinh như dị ứng

- Ảnh hưởng tới kết quả nuôi cấy khi xảy ra hiện tượng sốt xuất huyết không rõ nguồn gốc

Lái xe và vận hành máy móc

Không có thông tin.

TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC

- Cần thận trọng khi dùng thuốc erythromycin cùng với các thuốc sau đây:

- Erythromycin làm giảm sự thanh thải trong huyết tương và kéo dài thời gian tác dụng của alfentanil.

- Chống chỉ định dùng phối hợp astemizol hoặc terfenadin với erythromycin vì nguy cơ độc với tim như xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất và tử vong.

- Erythromycin có thể ức chế chuyển hóa của carbamazepin và acid valproic, làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương và làm tăng độc tính.

- Erythromycin có thể đẩy hoặc ngăn chặn không cho cloramphenicol hoặc lincomycin gắn với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, do đó đối kháng tác dụng của những thuốc này.

- Các thuốc kìm khuẩn có thể ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của penicilin trong điều trị viêm màng não hoặc các trường hợp cần có tác dụng diệt khuẩn nhanh. Tốt nhất là tránh phối hợp.

- Erythromycin làm tăng nồng độ của digoxin trong máu do tác động lên hệ vi khuẩn đường ruột làm cho digoxin không bị mất hoạt tính.

- Erythromycin làm giảm sự thanh thải của các xanthin như aminophylin, theophylin, cafein, do đó làm tăng nồng độ của những chất này trong máu. Nếu cần, phải điều chỉnh liều.

- Erythromycin có thể kéo dài quá mức thời gian prothrombin và làm tăng nguy cơ chảy máu khi điều trị kéo dài bằng warfarin, do làm giảm chuyển hóa và độ thanh thải của thuốc này. Cần phải điều chỉnh liều warfarin và theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin.

- Erythromycin làm giảm độ thanh thải của midazolam hoặc triazolam và làm tăng tác dụng của những thuốc này.

- Dùng liều cao erythromycin với các thuốc có độc tính với tai ở người bệnh suy thận có thể làm tăng tiềm năng độc tính với tai của những thuốc này.

- Phối hợp erythromycin với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng tiềm năng độc với gan.

- Erythromycin làm tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương và tăng nguy cơ độc với thận.

- Erythromycin ức chế chuyển hóa của ergotamin và làm tăng tác dụng co mạch của thuốc này.

- Thận trọng khi dùng erythromycin cùng với lovastatin và có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Hệ thống cơ quan

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn hệ bạch huyết và máu

Tăng bạch cầu ái toan

Rối loạn hệ miễn dịch

Dị ứng, mày đay, sock phản vệ

Rối loạn tâm thần

Ảo giác

Rối loạn hệ thần kinh

Nhầm lẫn, co giật, chóng mặt

Rối loạn tai và ốc tai

Điếc, ù tai

Đã có báo cáo về mất thính giác hồi phục ở bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao

Các rối loạn về tim

Kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, đánh trống ngực và rối loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất

Các rối loạn về mạch

Hạ huyết áp

Rối loạn chức năng tiêu hóa

Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, viêm tụy, chán ăn, hẹp môn vị ở trẻ sơ sinh. Viêm đại tràng giả mạc hiếm khi được báo cáo khi kết hợp với liệu pháp erythromycin

Rối loạn gan mật

Viêm gan cấp tính, vàng da, suy gan, gan to, suy gan, viêm gan ung thư gan, tăng men gan

Rối loạn da và các tổ chức dưới da

Phát ban da, ngứa, nổi mề đay, ban đỏ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng

Rối loạn thận và hệ tiết niệu

Viêm thận kẽ

Các rối  loạn khác

Đau ngực, khó chịu, sốt

 

QÚA LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Các triệu chứng của quá liều erythromycin bao gồm: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và mất thính giác. Điều trị bao gồm rửa dạ dày và điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần. Erythromycin không thể thẩm tách được.

CÁC DẤU HIỆU CẦN LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng in trên bao bì.

BẢO QUẢN

- Lọ bột pha hỗn dịch: nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ºC.

- Hốn dịch sau hoàn nguyên: nắp kín, ngăn mát tủ lạnh, nhiệt độ 2 - 8ºC.

- Để xa tầm tay trẻ em.

HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất. 7 ngày sau khi hoàn nguyên thành hỗn dịch với nước           .

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS

KHÔNG DÙNG THUỐC KHI QUÁ HẠN SỬ DỤNG IN TRÊN BAO BÌ

 

Công ty cổ phần dược VP-PHARM độc quyền phân phối, sản phẩm được sản xuất tại nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO.

Khu công nghiệp Hoàng Đông, tỉnh Hà Nam.

Điện thoại (miễn phí cước gọi 24/7): 1800 2084

Email: lienhe@vppharm.vn

Website: http://vppharm.vn

Thong ke