• Image

  • Image

Bạn vì cộng đồng & cộng đồng vì bạn !

SALGAD

Giá: Liên hệ

Thông tin sản phẩm

Nhiễm nấm Candida ở các niêm mạc nông (hầu-miệng, thực quản, âm đạo) và nhiễm nấm ngoài da

Thành phần:

Mỗi viên nang chứa fluconazol 150 mg.

Chỉ định-Liều dùng

  • Nhiễm nấm Candida ở các niêm mạc nông (hầu-miệng, thực quản, âm đạo) và nhiễm nấm ngoài da.
  • Nhiễm nấm toàn thân bao gồm nhiễm Candida, Coccidioides, Cryptococcus toàn thân và đã được thử nghiệm trong nhiễm Blastomyces, Chromoblastomyces, HistoplasmaSporotrichosis.
  • Giảm khả năng nhiễm Candida ở bệnh nhân ghép tủy xương đang được hóa trị liệu gây độc tế bào và/hoặc xạ trị.


Liều lượng:

  • Nhiễm nấm Candida âm đạo hoặc trong chứng viêm quy đầu do Candida: Uống 1 liều duy nhất 150 mg.
  • Bệnh nấm da, bệnh vảy cám ngũ sắc và nhiễm nấm Candida ở da: 50 mg/ngày trong 6 tuần.
  • Nhiễm Candida toàn thân, viêm màng não do Cryptococcus và các trường hợp nhiễm Cryptococcus khác: Liều đầu tiên là 400 mg sau đó là 200-400 mg/ngày.
    Thời gian điều trị thông thường ít nhất là 6-8 tuần trong viêm màng não do Cryptococcus.
    Ngăn ngừa tái phát sau khi điều trị ban đầu bệnh viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân AIDS: 100-200 mg/ngày.
  • Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch có nguy cơ nhiễm nấm: 50-400 mg/ngày, mặc dù phòng ngừa lâu dài có thể làm xuất hiện các cá thể đề kháng.
  • Trẻ em:
    + Trên 4 tuần tuổi: 3 mg/kg/ngày trong trường hợp nhiễm nông (có thể dùng liều tấn công 6 mg/kg trong ngày đầu tiên nếu cần) và 6-12 mg/kg/ngày trong trường hợp nhiễm toàn thân.
    Để phòng ngừa cho trẻ em bị suy giảm miễn dịch: 3-12 mg/kg/ngày.
    + Dưới 2 tuần tuổi: Dùng các liều trên mỗi 72 giờ. Đối với trẻ em từ 2-4 tuần tuổi, dùng liều cách nhau 48 giờ.
    + Không nên vượt quá liều tối đa 400 mg/ngày ở trẻ em, hoặc 12 mg/kg với khoảng cách liều thích hợp ở trẻ sơ sinh.

  • Bệnh nhân suy thận: giảm liều.

Cách dùng:

  • Liều cao:
    Liều 1000 mg/ngày đã được dùng trong điều trị viêm màng não do Cryptococcus.
    Liều 800 mg/ngày đã được sử dụng trong bệnh nhiễm BlastomycesCoccidioides.
    Liều 10 mg/kg/ngày đã được dùng trong bệnh nhiễm Candida lan tỏa.
  • Liều ngắt quãng:
    Dùng 1 lần/tuần đối với bệnh nấm móng và nấm da đầu.
  • Liều dùng ở bệnh nhân suy thận:
    Cần giảm liều dựa vào hệ số thanh thải creatinin.
    Nếu hệ số thanh thải creatinin trên 50 ml/phút: Dùng liều chuẩn.
    Nếu hệ số thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút và bệnh nhân không được thẩm phân: Dùng một nửa liều chuẩn.
    Bệnh nhân được thẩm phân máu định kỳ: Dùng liều chuẩnsau mỗi lần thẩm phân.
    Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận dùng liều duy nhất.
  • Bệnh Leishmania:
    Thuốc đã được thử nghiệm trong điều trị nhiễm Leishmania ở da do Leishmania major gây ra.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với fluconazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng chung với terfenadin ở bệnh nhân đang dùng nhiều liều 400 mg hoặc cao hơn.  
  • Không dùng thuốc cùng với cisaprid hoặc astemizol.

Tác dụng phụ:

Thường gặp nhất:

  • Đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác.
  • Đau đầu, chóng mặt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, cao lipid huyết và tăng men gan.
  • Độc tính nghiêm trọng trên gan ở những bệnh nhân AIDS hoặc u ác tính.

Hiếm gặp:

  • Những phản ứng tróc vảy trên da như hoại tử biểu bì độc và hội chứng Stevens-Johnson, thường gặp nhất ở bệnh nhân bị AIDS.
  • Sốc phản vệ.
  • Phù mạch.
  • Rụng tóc thỉnh thoảng xảy ra, đăc biệt khi điều trị lâu dài.
  • Tăng men gan và vàng da.

Bảo quản: nơi khô thoáng, tránh sáng

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ HDSD trước khi dùng

Thong ke